vanban.org

Quyết định 41/2026/QÐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị T. 2.

Các đương sự; VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QÐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 618/2025/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1978; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số B, khu phố P, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1979; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số B, khu phố P, phường A, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông C và bà T có 01 con chung là Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 03/3/1997 đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Thúy T2 thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị T trình bày không có nên không xem xét giải quyết. 2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012575 ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên ông Nguyễn Văn C còn được hoàn trả là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ