- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "anh N - chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2026/QĐST- HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2026/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026, giữa :
* Nguyên đơn: Anh Võ Trọng N, sinh năm 2000
Địa chỉ: ấp HP3, xã HM, tỉnh ĐT.
* Bị đơn: Chị Ngô Thị Yến L, sinh năm 2001
Địa chỉ: ấp HQ, xã HM, tỉnh ĐT.
Căn cứ vào các điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điều 357 và điều 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
Anh Võ Trọng N, sinh năm 2000
Địa chỉ: ấp HP3, xã HM, tỉnh ĐT.
Và Chị Ngô Thị Yến L, sinh năm 2001
Địa chỉ: ấp HQ, xã HM, tỉnh ĐT
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Trọng N và chị Ngô Thị Yến L.
- Về con chung : Giao con chung cháu: Võ Thị Yến V, sinh ngày 13/8/2023 cho chị L nuôi dưỡng.
Anh Võ Trọng N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ngô Thị Yến L mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi. Bắt đầu thực hiện cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Anh Võ Trọng N được quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được quyền cản trở.
Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh N chậm thi hành đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên thì anh phải chịu thêm tiền lãi suất theo mức quy định tại điều 357 và khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự tương ứng thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí : Anh Võ Trọng N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNST và chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, anh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003487 ngày 11/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên anh đã thi hành xong và không phải nộp tiếp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành quyết định được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 5 – Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN TRUNG TÍNH |