vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn N, sinh năm: 1996; nơi cư trú: thôn V, xã H, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Ông Bạch Quốc S; nơi cư trú: A T, phường N, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "41 QĐ TT"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST - DSNam Đông Hà, ngày 30 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 37/2026/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn N, sinh năm: 1996; nơi cư trú: thôn V, xã H, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Ông Bạch Quốc S; nơi cư trú: A T, phường N, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thanh T; nơi cư trú: A T, phường N, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền:

Ông Bạch Quốc S có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn N số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng chẵn).

2.2. Thời gian trả nợ như sau:

- Chậm nhất đến ngày 20/4/2026 ông Bạch Quốc S có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn N số tiền 2.000.000 đồng.

- Chậm nhất đến ngày 20/5/2026 ông Bạch Quốc S có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn N số tiền 2.000.000 đồng.

- Chậm nhất đến ngày 20/6/2026 ông Bạch Quốc S có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn N số tiền 2.000.000 đồng.

- Chậm nhất đến ngày 20/7/2026 ông Bạch Quốc S có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn N số tiền 2.000.000 đồng.

Nếu ông Bạch Quốc S vi phạm bất cứ thời hạn trả nợ trên thì ông Nguyễn N có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ nghĩa vụ còn lại.

2.3 Về án phí: Ông Nguyễn N thỏa thuận chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho ông Nguyễn N số tiền chênh lệch 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) đã tạm ứng án phí tại biên lai số 0000378 ngày 22/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ