vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP B Trụ sở chính: N, Phường B, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 06 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 420/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP B

Trụ sở chính: N, Phường B, Tp. Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lý Hoài V - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình A - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Quản lý & Thu hồi nợ. Địa chỉ liên hệ: Phường T, Tp. Hồ Chí Minh. (Theo ủy quyền số: 2184/25/BVBank/UQ-TGĐ ngày 08/12/2025 của BVBank)

Ủy quyền lại: Ông Trần Bình H; Địa chỉ: N, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. (nay là ấp A, xã Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp).

2. Bà Phạm Thị O, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp A, xã Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn Ngân Hàng TMCP B, đại diện theo ủy quyền ông Trần Bình H yêu cầu:

+ Buộc bà Phạm Thị O và ông Nguyễn Thanh P phải trả cho BVBank tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến hết ngày 27/3/2026 là 1.659.471.372 đồng (Một tỷ sáu trăm năm mươi chín triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, ba trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: gốc là 1.419.769.630 đồng, nợ lãi là 239.701.742 đồng.

+ Buộc bà Phạm Thị O và ông Nguyễn Thanh P phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng số: 0732400026900 ngày 28/06/2024, Giấy nhận nợ và các cam kết đã ký với BVBank, kể từ ngày 28/3/2026 đến ngày trả dứt nợ.

+ Nếu bà Phạm Thị O và ông Nguyễn Thanh P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP B được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0732200030300 ngày 16/6/2022 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng khác, rừng trồng, vườn cây, các tài sản khác gắn liền với đất (kể cả trường hợp tài sản này hình thành trong tương lai) tại thửa đất số 155, tờ bản đồ số 06, địa chỉ: Phường Tân Quy Đông, thành phố Sa Đéc (nay là phường Sa Đéc), tỉnh Đồng Tháp thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Nguyễn Thanh P và bà Phạm Thị O.

+ Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm trên không đủ thanh toán hết nợ tại BVBank thì bà Phạm Thị O và ông Nguyễn Thanh P vẫn phải tiếp tục nghĩa vụ trả hết số tiền nợ còn thiếu cho BVBank.

+ Buộc bà Phạm Thị O và ông Nguyễn Thanh P phải chịu toàn bộ chi phí trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

- Bị đơn bà Phạm Thị O, ông Nguyễn Thanh P đồng ý trả cho Ngân hàng BVBank số tiền còn thiếu tạm tính đến hết ngày 27/3/2026 là 1.659.471.372 đồng (Một tỷ sáu trăm năm mươi chín triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, ba trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: gốc là 1.419.769.630 đồng, nợ lãi là 239.701.742 đồng.

- Bà Phạm Thị O, ông Nguyễn Thanh P đồng ý trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng số: 0732400026900 ngày 28/6/2024, Giấy nhận nợ và các cam kết đã ký với BVBank, kể từ ngày 28/3/2026.

- Bà Phạm Thị O, ông Nguyễn Thanh P thống nhất nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì đồng ý giao tài sản thế chấp để phát mãi thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0732200030300 ngày 16/06/2022. Tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng khác, rừng trồng, vườn cây, các tài sản khác gắn liền với đất (kể cả trường hợp tài sản này hình thành trong tương lai) tại thửa đất số 155, tờ bản đồ số 06, địa chỉ: Phường Tân Quy Đông, thành phố Sa Đéc (nay là phường Sa Đéc), tỉnh Đồng Tháp.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm trên không đủ thanh toán hết nợ tại BVBank thì bà Phạm Thị O và ông Nguyễn Thanh P đồng ý tiếp tục nghĩa vụ trả hết số tiền nợ còn thiếu cho BVBank.

- Về án phí: Bà Phạm Thị O, ông Nguyễn Thanh P thống nhất chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 30.892.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.112.000 đồng theo biên lai thu số 0003674 ngày 13/3/2026 của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng, Bà Phạm Thị O, ông Nguyễn Thanh P thống nhất chịu. Do TMCP Bản Việt đã tạm ứng số tiền này nên bà Oanh, ông Phong thống nhất trả lại số tiền 2.000.000 đồng này cho Ngân hàng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ