- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2026/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2025/TLST- DS ngày 28 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Việt Bách - chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ninh Hòa.
Địa chỉ: 38 Nguyễn Thị Ngọc Oanh, phường Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phúc Tấn, sinh năm 2002
Địa chỉ: Thôn Đông Dinh, xã Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
Địa diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn Thanh, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn Đông Dinh, xã Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ngày 15/5/2026, bị đơn ông Nguyễn Phúc Tấn trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam toàn bộ nợ gốc và lãi tính đến ngày 10/4/2026 là: 649.245.179 đồng (Sáu trăm bốn mươi chín triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn một trăm bảy chín đồng), trong đó: Nợ gốc: 554.908.868 đồng, lãi trong hạn: 85.899.513 đồng; lãi quá hạn: 3.817.546 đồng và phạt chậm trả lãi: 4.619.252 đồng.
Ngoài ra ông Nguyễn Phúc Tấn còn phải trả các khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 11/4/2026 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 1211LAV230065967 ngày 17/8/2023; Khế ước nhận nợ số 1211LDS230000295 ngày 17/8/2023.
2.2 Về xử lý tài sản thế chấp:
2.2.1 Sau khi bị đơn thanh toán xong các khoản nợ vay nêu trên thì nguyên đơn phải trả lại cho bị đơn bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CN 08308 do chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Khánh Vĩnh cấp ngày 29/6/2023 cho ông Nguyễn Phúc Tấn.
2.2.2 Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp số: 1211HĐBĐ202300075 ngày 15/08/2023 gồm: Diện tích đất 1686,2m2 thuộc thửa đất số 292, tờ bản đồ số 11 tại thôn Ba Dùi, xã Khánh Bình, huyện Khánh Vĩnh (nay là xã Bắc Khánh Vĩnh), tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CN08308 do chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Khánh Vĩnh cấp ngày 29/6/2023 cho ông Nguyễn Phúc Tấn và tài sản trên đất gồm: Trang trại chăn nuôi heo tường xây gạch, mái che tôn, cổng trụ cánh sắt, hàng rào xây gạch kiên cố.
2.3 Về chi phí tố tụng: Chi phí thẩm định tài sản, nguyên đơn đã nộp tạm ứng 3.000.000 đồng. Bị đơn hoàn lại số tiền này cho nguyên đơn.
2.4 Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Phúc Tấn phải nộp 14.984.903 đồng (Mười bốn triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn chín trăm lẻ ba đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam 13.788.288 đồng (Mười ba triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn hai trăm tám mươi tám đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003048 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Lưu ánvăn, hồ sơ. | Trần Thị Tuyết Sương |