vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần H Trụ sở: Số 2, đường K, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP H tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Hoàng Thị Kim N, ông Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 293, 317, 320 và Điều 323 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 96/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần H

Trụ sở: Số 2, đường K, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T – Chức danh: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền đứng đơn khởi kiện: Ông Nguyễn Hoàng N – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần H - Chi nhánh L (Quyết định ủy quyền số 1489/QĐ-TGĐ ngày 23/5/2023 của Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần H).

Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Quốc H, sinh năm 1991, địa chỉ: Số 4, đường Quốc lộ 0, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng (Giấy uỷ quyền số 52/2025/UQ-HDB ngày 23/12/2025).

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1968

Bà Hoàng Thị Kim N, sinh năm 1973

Trú tại: Thôn P, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ hiện nay: Thôn P, xã T, tỉnh Lâm Đồng

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Nguyễn Văn H (chết năm 2024):

+ Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm 3, Thôn P, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ hiện nay: Xóm 3, Thôn P, xã T, tỉnh Lâm Đồng.

+ Ông Nguyễn Ngọc H1, sinh năm 1994. Địa chỉ: Xóm 3, Thôn P, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ hiện nay: Xóm 3, Thôn P, xã T, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Nguyễn Ngọc H1: Bà Hoàng Thị Kim N, sinh năm 1973, trú tại: Thôn P, xã T, tỉnh Lâm Đồng (Theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 13/02/2026 lập tại Văn phòng công chứng Trần Đức K).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Hoàng Thị Kim N và bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Nguyễn Ngọc H1 là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần H tính đến hết ngày 13/02/2026 với tổng số tiền là 2.278.612.461 đồng trong đó nợ gốc 1.549.969.652 đồng và tiền lãi 728.642.809 đồng theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 28353/21MN/HĐTD ngày 29/6/2021; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 28353/21MN/HĐTD/PL01 ngày 07/9/2021, số 28353/21MN/HĐTD/PL02 ngày 22/02/2022, số 28353/21MN/HĐTD/PL03 ngày 11/03/2022 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 28353/21MN/HĐTD/KUNN04 ngày 07/9/2022, 28353/21MN/HĐTD/KUNN05 ngày 14/3/2023 ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần H – Chi nhánh L– Phòng giao dịch Đ và bà Hoàng Thị Kim N, ông Nguyễn Văn H.

2.2. Bà Hoàng Thị Kim N và bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Nguyễn Ngọc H1 là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Nguyễn Văn H tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần H số tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay theo Hợp đồng tín dụng, Phụ lục hợp đồng và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ đã ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần H – Chi nhánh L– Phòng giao dịch Đức Trọng và bà Hoàng Thị Kim N, ông Nguyễn Văn H.

2.3. Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 9146/22MN/HĐBĐ ngày 11/3/2022 ký giữa Ngân hàng thương mại cổ phần H - Chi nhánh L- Phòng giao dịch Đức Trọng và bà Hoàng Thị Kim N, ông Nguyễn Văn H đối với tài sản thế chấp diện tích 1.956,1m2 trong đó đất ở tại nông thôn 400m2 và đất trồng cây hàng năm khác 1556,1m2, thửa đất số 515, tờ bản đồ 29 xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 862109 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 28/10/2020; được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đức Trọng cập nhật thay đổi nội dung ngày 06/01/2021; diện tích 553,9m2 đất trồng cây hàng năm khác, thửa đất số 516, tờ bản đồ 29 xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 862108 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 28/10/2020; được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ cập nhật thay đổi nội dung ngày 06/01/2021. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 29146/21MN/HĐBĐ ngày 07/9/2021 ký giữa Ngân hàng thương mại cổ phần H - Chi nhánh L- Phòng giao dịch Đức Trọng và bà Hoàng Thị Kim N, ông Nguyễn Văn H đối với tài sản thế chấp diện tích 288m2 trong đó đất ở đô thị 100m2 và đất trồng cây hàng năm khác 188m2, thửa đất số 1190, tờ bản đồ 83 thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 740762 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 18/4/2014; được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ cập nhật thay đổi nội dung ngày 66/08/2021 và tài sản gắn liền với đất.

2.4. Trong trường hợp bà Hoàng Thị Kim N và bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Nguyễn Ngọc H1 là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Nguyễn Văn H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo Quyết định có hiệu lực của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Lâm Đồng thì Ngân hàng thương mại cổ phần H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của bà Hoàng Thị Kim N, ông Nguyễn Văn H để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

2.5. Về chi phí tố tụng: Bà Hoàng Thị Kim N và bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Nguyễn Ngọc H1 là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Nguyễn Văn H nhận nộp chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, xác minh là 5.200.000 đồng (Năm triệu hai trăm nghìn đồng); do nguyên đơn đã nộp và quyết toán xong nên bà Hoàng Thị Kim N và bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Nguyễn Ngọc H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần H - Chi nhánh L- Phòng giao dịch Đức Trọng số tiền chi phí tố tụng 5.200.000đồng (Năm triệu hai trăm nghìn đồng).

2.6. Về án phí: Buộc bà Hoàng Thị Kim N và bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Nguyễn Ngọc H1 là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Nguyễn Văn H phải chịu số tiền 38.786.125 đồng (Ba mươi tám triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn một trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần H số tiền 31.018.000 đồng (Ba mươi mốt triệu không trăm mười tám nghìn đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003611 ngày 26 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Lâm Đồng do ông Hồ Đức B nộp thay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ