vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ: Bà Lê Minh Á - Chuyên viên Phòng Quản lý khách hàng; địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội (văn bản ủy quyền số 24990/UQ-PVB ngày 15/12/2025… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ số 41 Ngân hàng TMCP Đ - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST-DSHải Phòng, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ: Bà Lê Minh Á - Chuyên viên Phòng Quản lý khách hàng; địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội (văn bản ủy quyền số 24990/UQ-PVB ngày 15/12/2025);

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T sinh ngày 09/10/1992; số CMND: xxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 2018011210463977/TTD/PVB ngày 12/01/2018: Đến ngày 14/5/2026 anh Nguyễn Thanh T còn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ với tổng dư nợ là 92.497.478 đồng; trong đó: Nợ gốc: 36.492.756 đồng, nợ lãi: 56.004.722 đồng.

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 15/5/2026 anh Nguyễn Thanh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh T nhận nộp toàn bộ 2.312.000 đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 11.748.000 đồng tại biên lai số 2659 ngày 11/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

2.5. Đối với yêu cầu thanh toán tiền nợ thẻ tín dụng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và anh Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ