- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 19/2024/TLST-KDTM ngày 19 tháng 03 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành giữa các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần L 12.1. Địa chỉ trụ sở: Số xx, phố Đ, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Thế Đ – Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quán Văn T và Bùi Thu H (Theo Quyết định số 44/2025/QĐ-MC ngày 04/6/2025).
- Bị đơn: Công ty cổ phần công nghiệp T. Địa chỉ trụ sở: Số xx, đường H, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Trung H – Chủ tịch hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T (Theo Giấy ủy quyền số 03/GUQ-TT ngày 30/7/2025).
2.1 Nguyên đơn và bị đơn cùng xác nhận những khoản nợ của nguyên đơn và bị đơn theo Hợp đồng nguyên tắc số 01.03/HĐNT/2016/TT-CP12.1 ngày 01/03/2016 về việc mua bán bê tông thương phâm giữa Công ty cổ phần L 12.1 và Công ty cổ phần Công nghiệp T.
Tính đến ngày 21/08/2025, đại diện theo ủy quyền của bị đơn là Công ty cổ phần Công nghiệp T xác nhận còn nợ Công ty cổ phần L 12.1 số tiền là: 602.612.887 đồng cụ thể như sau: Tổng tiền gốc còn phải thanh toán là 304.202.988 đồng (Bằng chữ: Ba trăm linh bốn triệu, hai trăm linh hai nghin, chín trăm tám mươi tám đồng); Tổng tiền lãi do vi phạm nghĩa vụ thanh toán tạm tính từ ngày 26/04/2016 đến ngày 21/08/2025 với mức lãi suất 10%/năm là: 298.409.899 đồng.
Tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi mà Công ty cổ phần Công nghiệp T phải thanh toán cho Công ty cổ phần L 12.1 là 602.612.887 đồng.
2.2 Về lộ trinh thanh toán: Công ty cổ phần Công nghiệp T đồng ý có trách nhiệm thanh toán nợ cho Công ty cổ phần L 12.1 tạm tính đến ngày 21/8/2025 số tiền 602.612.887 đồng theo lộ trinh như sau:
- Chậm nhất đến ngày 25/9/2025, Công ty cổ phần Công nghiệp T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần L 12.1 số tiền là: 50.000.000 đồng.
- Chậm nhất đến ngày 25/10/2025, Công ty cổ phần Công nghiệp T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần L 12.1 số tiền là: 50.000.000 đồng.
- Chậm nhất đến ngày 25/11/2025, Công ty cổ phần Công nghiệp T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần L 12.1 số tiền là: 50.000.000 đồng.
- Chậm nhất đến ngày 25/12/2025, Công ty cổ phần Công nghiệp T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần L 12.1 số tiền là: 50.000.000 đồng.
- Chậm nhất đến ngày 25/1/2026, Công ty cổ phần Công nghiệp T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần L 12.1 số tiền là: 50.000.000 đồng.
- Chậm nhất đến ngày 25/2/2026, Công ty cổ phần Công nghiệp T có trách nhiệm thanh toán tất toán cho Công ty cổ phần L 12.1 toàn bộ số tiền gốc còn lại số tiền là: 54.202.988 đồng.
Kể từ ngày 22/8/2025 Công ty cổ phần Công nghiệp T phải chịu số tiền lãi quá hạn phát sinh đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 BLDS.
Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào nêu trên thi bị đơn là Công ty cổ phần Công nghiệp T có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc chưa thanh toán và số tiền lãi số tiền là 298.409.899 đồng.
Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Bị đơn là Công ty cổ phần Công nghiệp T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thâm là: 14.052.258 đồng (Mười bốn triệu, không trăm năm mươi hai nghìn, hai trăm năm mươi tám đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND TP. Hà Nội; - VKSND khu vực 4 - Hà Nội; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |