- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguy n Văn S và bà Mai
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONGCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vĩnh Long, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2025/TLST/HNGĐ, ngày 14 tháng
3 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số D,
Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Bà Mai Ngọc L, sinh năm 1997; nơi cư trú: Số D, Khóm B,
Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án ph và l ph T a án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a giải thành ngày
14 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly
hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguy n Văn S và bà Mai
Ngọc L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông S và bà L có 02 con chung tên Nguy n Ngọc Như Ý,
sinh ngày 25/8/2014 và Nguy n Trường T, sinh ngày 19//7/2016, hi n nay 02 con đang sống cùng ông S. Sau khi ly hôn, bà L giao 02 con cho ông S trực ti p nuôi con đ n tuổi trưởng thành theo nguy n vọng của con Như Ý và Trường T; bà L không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể
quy t đ nh vi c thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quy t;
- Về nợ chung: Không có;
- Về án ph : ông Nguy n Văn S tự nguy n ch u 150.000đồng tiền án ph
dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N00007749 ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; hoàn trả ông Sĩ số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quy t đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự TPVL; - Vi n kiểm sát nhân dân TPVL; - UBND xã Thanh Phước, huy n Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang; (được cấp giấy CNKH số 93, ngày 03/11/2016); - T a án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |