- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – V Số: 41/2025/QĐST-HNGĐ | V, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 307/2025/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1987. Nơi cư trú: số I, ấp A, xã A,
huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là: số I, ấp A, xã A, tỉnh V).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1982. Nơi cư trú: số I, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre (Nay là: số I, ấp A, xã A, tỉnh V).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn C không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Nguyễn Thị Minh T1, sinh ngày 07/12/2006 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Bà T được trực tiếp nuôi dưỡng 03 người con chung gồm: Nguyễn Thị Anh T2 - sinh ngày 23/5/2008 (theo nguyện vọng của con chung), Nguyễn Lê Quỳnh T3 – sinh ngày 09/4/2021 và Nguyễn Lê Phương T4 - sinh ngày 30/12/2023. Bà T không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
Ông C được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh Đ - sinh ngày 22/4/2011 (theo nguyện vọng của con chung), ông C không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung: bà T và ông C không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: bà T và ông C trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: bà T đồng ý nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số 18/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – V).
Bà T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu số 0012420 ngày 18/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – V).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh V; - VKSND khu vực 9 – V; - THADS tỉnh V; - Phòng THADS khu vực 9 – V; - UBND xã AQ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Hữu Lộc |