vanban.org

Quyết định 41/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Đỗ Văn Hải.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND huyện H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H1. Đỗ Văn H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Đỗ Văn Hải.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 18 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1995 Nơi thường trú: Tổ dân phố T, phường Qu, TP. S, tỉnh Thanh Hóa Nơi tạm trú: Thôn Ch, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Đỗ Văn Hải, sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Qu, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Đỗ Văn Hải. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Đỗ Văn Hải thống nhất vợ chồng không có con chung, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Đỗ Văn Hải không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000327 ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H1 số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 18/3/2025) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ