- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y-TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H sinh năm 1979; hộ khẩu thường trú Buôn H, xã C, huyện C, tỉnh Đắk Lắk; nơi ở hiện nay Hẻm 394/17 Y, xã E, thành phố A, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N sinh năm 1983; hộ khẩu thường trú Buôn H, xã C, huyện C, tỉnh Đắk Lắk; tạm trú tại thôn 14, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con: Anh H và chị N có 03 con là cháu Nguyễn Thị H1 sinh ngày 05/01/2003, cháu Nguyễn Thị H2 sinh ngày 28/10/2006 và cháu Nguyễn Khánh H3 sinh ngày 26/11/2015. Anh H và chị N thoả thuận giao cháu H3 giao cho anh H nuôi dưỡng cho đên khi cháu H3 đủ 18 tuổi, anh H không yêu cầu chị N pH cấp dưỡng nuôi con cho anh H và anh H cam đoan sẽ đảm bảo đầy đủ cho cuộc sống, sinh hoạt và học tập cho cháu H3. Còn cháu H1 và cháu H2 đã trưởng thành nên anh H và chị N không yêu cầu Toà án giải quyết.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản: Anh H và chị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết; vợ chồng không vay mượn tai tài sản gì.
Về án phí: Anh H và chị N thỏa thuận anh H chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phía Tòa án số 0001825 ngày 16/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, anh H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Y. - Chi cục THADS huyện Y. - UBND xã K. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |