vanban.org

Quyết định 41/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị Vàng Đặng .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị V Đặng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tho yêu cầu ly hôn với chị Đặng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị Vàng Đặng .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN VÂN CANH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2025/QĐST-HNGĐV, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đinh Văn T, sinh ngày 26/5/1976

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/4/2021;

Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Quê quán: Xã P, huyện T, tỉnh Bình Định

Nơi cư trú: Thôn T, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Vàng Đ, sinh ngày 20/02/1985

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/4/2021;

Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Quê quán: Xã C, huyện V, tỉnh Bình Định

Nơi cư trú: Thôn T, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định

Nơi đăng ký kết hôn: UBND xã C, huyện V, tỉnh Bình Định

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị Vàng Đặng .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị V Đặng thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị Vàng Đ thống nhất có ba con chung là Đinh Nguyên M, sinh ngày 15/10/2002; Đinh Hoàng P, sinh ngày 17/6/2006 và Đinh Quốc T1, sinh ngày 13/11/2017.

Đổi với hai con chung là Đinh Nguyên M và Đinh Hoàng P đã đủ tuổi trưởng thành nên anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị Vàng Đ đều không yêu cầu Toà giải quyết.

Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị Vàng Đ thống nhất giao con chung Đinh Quốc T1, sinh ngày 13/11/2017 cho anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đinh Văn T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Vàng Đ cấp dưỡng tiền nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị Vàng Đ đều không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Anh Đinh Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003269 ngày 10/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.

Hoàn trả lại cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ