vanban.org

Quyết định 41/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T và ông Mai Văn T1.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị T và ông Mai Văn T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có hai người con chung Mai Hồng T2 (nữ), sinh ngày 08/9/1986 và Mai Hữu D (nam), sinh ngày 10/11/2000. Hai người con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T và ông Mai Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2025/QĐST-HNGĐCờ Đỏ, ngày 25 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, TP ..

- Bị đơn: Ông Mai Văn T1, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, TP .. Căn cứ vào điều 147, 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T và ông Mai Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị T và ông Mai Văn T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có hai người con chung Mai Hồng T2 (nữ), sinh ngày 08/9/1986 và Mai Hữu D (nam), sinh ngày 10/11/2000. Hai người con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.

- Về án phí: Bà Bùi Thị T và ông Mai Văn T1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (do ông bà là người cao tuổi). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ