vanban.org

Quyết định 41/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: NGÂN HÀNG T Trụ sở: xx Bis Nguyễn Thị Minh K, phường S, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRanh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: NGÂN HÀNG T

Trụ sở: xx Bis Nguyễn Thị Minh K, phường S, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông PHẠM QUỐC T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện ủy quyền: Bà HUỲNH NGUYỄN BẢO H - Chức vụ: Giám đốc TT.XLN Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển TP. Hồ Chí Minh.

Bà Hân ủy quyền cho: Ông HUỲNH TẤN L - Chức vụ: Chuyên viên QH KHCN.

* Bị đơn: TRẦN VĂN H, sinh năm xxxx

NGUYỄN THỊ TUYẾT N, sinh năm xxxx

Địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Đ (ấp H, xã B, huyện G, tỉnh T cũ).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền 4.997.058.054 đồng (trong đó: nợ gốc là 4.701.888.716 đồng, lãi trong hạn: 169.876.010 đồng, lãi quá hạn: 125.293.328 đồng) tính đến ngày 11/8/2025. Trả vào ngày 11/9/2025.

Kể từ ngày 12/8/2025, ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết N còn phải tiếp tục trả lãi trong hạn, quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 32902/23MN/HĐTD ngày 14/11/2023; Hợp đồng tín dụng số 28267/24MN/HĐTD ngày 05/8/2024 và các Giấy đề nghị giải ngân kiểm khế ước nhận nợ kèm theo hợp đồng cho đến khi trả xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng T được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản thế chấp theo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số Hợp đồng thế chấp số 23547/23MN/HĐBĐ giữa ông Trần Văn H và Ngân hàng T ký ngày 14/11/2023, công chứng tại văn phòng công chứng số 2 số công chứng 6748, quyển số 14/2023 TP/CC-SCC/HĐGD để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất thửa đất số 316, tờ bản đồ số 20, tọa lạc tại địa chỉ ấp Gò Me, xã Bình Ân, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp Gò Me, xã Tân Điền, tỉnh Đồng Tháp) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DB933703, số vào sổ cấp GCN: CS08921 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Tiền Giang (nay là tỉnh Đồng Tháp) cấp ngày 21/06/2021 cho ông Trần Văn H.

3. Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết N thỏa thuận chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 56.498.529 đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền 56.428.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014224 ngày 28/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang (nay là Phòng Thi hành án khu vực 2, tỉnh Đồng Tháp).

4. Về chi phí tố tụng: ÔngTrần Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết N phải nộp số tiền 800.000 đồng để trả lại cho Ngân hàng T .

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ