- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐST - DS | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2025/TLST-DS, ngày 17 tháng 10 năm 2025. Về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1958
Địa chỉ: Số 220, ấp Bình T, xã Nhị Tr, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Ông Thạch K, sinh năm 1986
Địa chỉ: Số 155 ấp Hòa L, xã Nhị Tr, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Thạch K thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho ông Đạt số tiền vay còn nợ là 166.000.000 (Một trăm sáu mươi sáu triệu đồng).
- Thời gian và phương thức trả: Ông Trần Văn Đ và ông Thạch K tự nguyện thống nhất giao cho Thi hành án dân sự có thẩm quyển tổ chức thi hành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Hòa giải thành bằng 4.150.000 đ (Bốn triệu một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi bên phải chịu 50% bằng 2.075.000 đồng.
Nguyên đơn ông Trần Văn Đ phải chịu 2.075.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng do ông Trần Văn Đ thuộc diện người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí, ông Trần Văn Đ được Tòa án chấp nhận miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bằng 2.075.000 đồng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị đơn ông Thạch K phải chịu 2.075.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 13 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 13 - Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã Ký Kim Riêng |