- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 12 - VĨNH LONG Số: 41/2025/QĐCNHGT-DS | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Huỳnh Thị T với bà Đặng Thị D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đề ngày 05 tháng 8 năm 2025 của bà Huỳnh Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người bị kiện: Bà Đặng Thị D, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
Bà Đặng Thị D có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị T số tiền hụi còn thiếu là 12.000.000 đồng (dây hụi số 2 mở ngày 06/12/2022 âm lịch, hụi loại 1.000.000 đồng, mỗi tháng khui một lần, gồm 25 phần). Bà Huỳnh Thị T không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ HGV. | THẨM PHÁN Dương Chí Điền |