- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ngh- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9- TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐST-DS | Sơn Tây, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2025. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 20 tháng 9 năm 2025 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông: Lê Trung Ng, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Cụm 3, thôn LT, xã CĐ, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Bà: Đặng Thị H, sinh năm: 1973.
Địa chỉ Cụm 3, thôn LT, xã CĐ, thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi, Ng vụ liên quan:
- Ông: Lê Anh T, sinh năm: 1953.
Địa chỉ: 3/8 TQK, phường NT, tỉnh Khánh Hòa.
- Ông Lê Hòa H1, Sinh năm: 1955.
Địa chỉ: Số 28C/7 PVC, phường TMT, thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lê Minh Q, sinh năm: 1961.
Địa chỉ ngách: Ngách 93/3 đường ND, phường HH, thành phố Hà Nội.
- Bà Lê Thị B, sinh năm: 1964.
Địa chỉ: Thôn LP, xã CĐ, thành phố Hà Nội.
- Ông Lê Thanh H1, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Số 154/31/18/1 CL, phường TB, thành phố Hồ Chí Minh.
- Anh Lê Ngọc N, sinh năm: 1996.
- Chị Lê Thị Ngọc Á, sinh năm: 2001.
Cùng địa chỉ : Cụm 3, thôn LT, xã CĐ, thành phố Hà Nội.
- Bà Lê Thị Ng, sinh năm: 1959 (đã chết năm 2022).
Đia chỉ: Thôn PT, xã CĐ, thành phố Hà Nội.
* Người thừa kế quyền Ng vụ của bà Lê Thị Ng:
- Ông Phan Ngọc T2, sinh năm: 1955.
Địa chỉ: Thôn PT, xã CĐ, thành phố Hà Nội.
- Anh Phan Mạnh T3, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Cụm 13, VN, xã ĐT, thành phố Hà Nội.
- Chị Phan Thị Ng2, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Phòng 4038 Hh3a, Phường HL, thành phố Hà Nội.
- UBND xã Cổ Đô, thành phố Hà Nội – Đại diện theo pháp luật ông Hoàng Trúc Ph – Chức vụ Chủ tịch – Đại diện theo uỷ quyền ông Lê Mạnh H3 – Trưởng phòng Kinh tế.
* Người đại diện theo ủy quyền của bà Đặng Thị H, anh Lê Ngọc Ng, chị Lê Thị Ngọc Á là anh Bùi Văn Th, sinh năm 1992, địa chỉ: Số 5A Hoàng Diệu, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.
* Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Anh T, ông Lê Hòa H1, ông Lê Minh Q bà Lê Thị B, ông Lê Thanh H, ông Phan Ngọc T, anh Phan Mạnh T2 và chị Phan Thị Ng2 là ông Lê Trung Ng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Giao cho anh Lê Ngọc Ngọc được quyền sử dụng phần diện tích đất và toàn bộ tài sản, công trình, cây cối trên phần diện tích đất 128,9m2 (Phần giáp 02 mặt đường, bao gồm 100m2 đất ở; 28,9m2 đất vườn) ký hiệu 176-1 trị giá 1.546.800.000 đồng, được giới hạn bởi các điểm mốc 1,6,8,9,1 thuộc thửa đất số 176, tờ bản đồ số 01, diện tích theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 260m2 (Diện tích theo hiện trạng là 268,9m2) tại thôn La Thượng, xã Tản H, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội - Nay là thôn La Thượng, xã Cổ Đô, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 79030, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00176 QSDĐ/TH do UBND huyện Ba Vì cấp ngày 01/12/1998.
2.2. Giao cho ông Lê Trung Ng, ông Lê Anh T, ông Lê Hoà H1, ông Lê Minh Q, bà Lê Thị B, ông Lê Thanh H, ông Phan Ngọc T, anh Phan Mạnh T2, chị Phan Thị Ng2 được quyền sử dụng phần diện tích đất và toàn bộ tài sản, công trình, cây cối trên phần diện tích đất 140m2 (Phần bên trong, giáp một mặt đường ngõ, bao gồm 100m2 đất ở, 40m2 đất vườn) ký hiệu 176-2 trị giá 1.680.000.000 đồng, được giới hạn bởi các điểm mốc 2,3,4,5,8,9,2 thuộc thửa đất số 176, tờ bản đồ số 01, diện tích theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 260m2 (Diện tích theo hiện trạng là 268,9m2) tại thôn La Thượng, xã Tản H, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội - Nay là thôn La Thượng, xã Cổ Đô, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 79030, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00176 QSDĐ/TH do UBND huyện Ba Vì cấp ngày 01/12/1998. Trong đó ông Lê Trung Ng, ông Lê Anh T, ông Lê Hoà H1, ông Lê Minh Q, bà Lê Thị B, ông Lê Thanh H mỗi người được hưởng diện tích đất 20m2 (Trong đó: 14,28m2 đất ở; 5,72m2 đất vườn); Ông Phan Ngọc T, anh Phan Mạnh T2, chị Phan Thị Ng2 được hưởng chung diện tích đất 20m2 (Trong đó: 14,28m2 đất ở; 5,72m2 đất vườn, mỗi người hưởng 1/3 diện tích đất).
(Phần diện tích đất được giao cho các đương sự có sơ đồ kèm theo)
- Anh Lê Ngọc Ngọc, ông Lê Trung Ng, ông Lê Anh T, ông Lê Hoà H1, ông Lê Minh Q, bà Lê Thị B, ông Lê Thanh H, ông Phan Ngọc T, anh Phan Mạnh T2 và chị Phan Thị Ng2 có quyền, Ng vụ đến cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Ông Lê Trung Ng, ông Lê Anh T, ông Lê Hoà H1, ông Lê Minh Q, bà Lê Thị B, ông Lê Thanh H, ông Phan Ngọc T, anh Phan Mạnh T2, chị Phan Thị Ng2, bà Đặng Thị H, anh Lê Ngọc Ngọc, chị Lê Thị Ngọc Ánh không còn quyền yêu cầu khởi kiện chia di sản thừa kế đối với thửa đất số 176, tờ bản đồ số 01, diện tích theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 260m2 (Diện tích theo hiện trạng là 268,9m2) tại thôn La Thượng, xã Tản H, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội - Nay là thôn La Thượng, xã Cổ Đô, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 79030, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00176 QSDĐ/TH do UBND huyện Ba Vì cấp ngày 01/12/1998.
- Các bên không pH1 thanh toán chênh lệch giá trị tài sản cho nhau.
- Anh Lê Ngọc Ngọc được lưu trú trên phần diện tích đất giao cho ông Lê Trung Ng, ông Lê Anh T, ông Lê Hoà H1, ông Lê Minh Q, bà Lê Thị B, ông Lê Thanh H, ông Phan Ngọc T, anh Phan Mạnh T2 và chị Phan Thị Ng2 trong thời hạn 06 (Sáu) tháng kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực để anh Ngọc có thời gian ổn định chỗ ở mới.
- Hết thời gian lưu trú, phần diện tích đất được giao, các bên tự có trách nhiệm phá rỡ công trình trên đất.
2.3. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 260m2 (Diện tích theo hiện trạng là 268,9m2) tại thôn La Thượng, xã Tản H, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội - Nay là thôn La Thượng, xã Cổ Đô, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 79030, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00176 QSDĐ/TH do UBND huyện Ba Vì cấp ngày 01/12/1998.
2.4. Đình chỉ yêu cầu phản tố đối với việc áp dụng thời hiệu thừa kế đối phần di sản của bà Nguyễn Thị Tích do người đại diện theo ủy quyền của bà H rút yêu cầu.
2.5. Án phí:
- Ông Lê Anh T, ông Lê Hoà H1, ông Lê Minh Q, bà Lê Thị B, ông Phan Ngọc T trên 60 tuổi, được miễn nộp tiền án phí theo quy định pháp luật.
- Anh Lê Ngọc Ngọc pH1 chịu số tiền 29,202,000 đồng (Hai mươi chín triệu hai trăm linh hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Lê Trung Ng pH1 chịu 4,457,000 đồng (Bốn triệu, bốn trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – Hà Nội theo biên lai thu tiền số 0041074 ngày 02/01/2025. Ông Ng còn pH1 nộp số tiền 4,157,000đồng (Bốn triệu một trăm năm mươi bảy nghìn đồng).
- Ông Lê Thanh H pH1 chịu 4,457,000 đồng (Bốn triệu, bốn trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Anh Phan Mạnh T2, chị Phan Thị Ng2 pH1 chịu 3,170,000 đồng (Ba triệu, một trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho bà Đặng Thị H số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – Hà Nội theo biên lai thu tiền số 0003740 ngày 07/8/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ng2y sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH1 thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội. - Đương sự; - VKSND khu vực 9 – Hà Nội; - THADS khu vực 9 – Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Duy Liệu |