- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn B yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với Phạm Mai Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn B và Bà Phạm Mai Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ | Phan Rang -Tháp Chàm, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sư vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 55/2024/TLST-HNGĐ,
ngày 05 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn B, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Chung cư CC, phường T, thành phố PR, tỉnh N.
- Bị đơn: Bà Phạm Mai Th, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Số 358 đường TN, khu phố 4, phường P, thành phố PR, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn B và Bà Phạm Mai Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao 02 con chung tên Phạm Song Thiên A, sinh ngày: 05/01/2017 và Phạm Song Thiên K, sinh ngày: 15/02/2019 cho bà Phạm Mai Th trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Phạm Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/tháng/02 con (5.000.000 đồng/tháng/01 con). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ khi “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự” có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
“Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Phạm Văn B đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con; Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000775, ngày 30 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Ông B đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.PRTC; - CCTHADS TP. PRTC; - TAND tỉnh N; - Các đương sự; - UBND phường P, TP.PR-TC, tỉnh N (Giấy CNKH số 06/2014 ngày 20/01/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hồng |