vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mạc Nguyễn Tuấn Q và chị Nguyễn Thị Kim N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Mạc Nguyễn Tuấn Q và chị Nguyễn Thị Kim N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Mạc Nguyễn Tuấn Q với bị đơn Nguyễn Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mạc Nguyễn Tuấn Q và chị Nguyễn Thị Kim N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐST-HNGĐTp. Bạc Liêu, ngày 04 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Mạc Nguyễn Tuấn Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 4/124A, Khóm 7, Phường 5, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 1/95, ấp V, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mạc Nguyễn Tuấn Q và chị Nguyễn Thị Kim N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Mạc Nguyễn Tuấn Q và chị Nguyễn Thị Kim N.

2.2. Về con chung: Giao cháu Mạc Nguyễn Khánh V, sinh ngày 09/08/2016 cho chị Nguyễn Thị Kim N được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, hiện nay cháu Mạc Nguyễn Khánh V đang sống chung với chị Nguyễn Thị Kim N, nên được giữ nguyên. Anh Mạc Nguyễn Tuấn Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu cháu Mạc Nguyễn Khánh V mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kim N không yêu cầu anh Mạc Nguyễn Tuấn Q cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.4. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.6. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, anh Mạc Nguyễn Tuấn Q tự nguyện chịu toàn bộ. Anh Mạc Nguyễn Tuấn Q đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0002347 ngày 23/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 150.000 đồng, anh Mạc Nguyễn Tuấn Q được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ