vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Sơn La Tuyên án 12/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng A D và ch Hà Th N. 2.

TAND t nh Sơn a; VKSND H.Thuận Ch u (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng A D và ch Hà Th N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2024/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Sùng A D. Đ a ch : Bản XN, xã CM, huyện TC, t nh SL. Bị đơn: Ch Hà Th N. Đ a ch : Bản XN, xã CM, huyện TC, t nh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của uật H n nh n và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Ngh quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng A D và ch Hà Th N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Sùng A D và ch Hà Th N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Sùng A D và ch Hà Th N có 02 con chung: Cháu Sùng AĐ, sinh ngày 31/3/2012 và cháu Sùng AI, sinh ngày 19/12/2014. Anh Sùng A D và ch Hà Th N nhất trí thỏa thuận giao cháu Sùng AĐ, sinh ngày 31/3/2012 và cháu Sùng AI, sinh ngày 19/12/2014 cho anh Sùng A D trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Ch Hà Th N kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung. (Anh Sùng A D kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con). Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Anh Sùng A D và ch Hà Th N cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Anh Sùng A D và ch Hà Th N tự nguyện thỏa thuận anh Sùng A D ch u toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Anh Sùng A D là người d n tộc thiểu số cư trú ở vùng đặc biệt khó khăn và có đơn đề ngh miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho anh Sùng A D. Hoàn trả anh Sùng A D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án d n sự huyện Thuận Ch u, t nh Sơn a theo biên lai thu số: 0000985, ngày 28/02/2024. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ