- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Ngân xin ly hôn Trần Mạnh Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Mạnh C 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 12 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 234/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/12/2023, về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Trần Mạnh C, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Mạnh C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Mạnh C thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Trần Nguyễn Tấn P, sinh ngày 01/03/2017 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Trần Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 16/10/2019 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung mà không ai có quyền cản trở. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình: Chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng, án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0010597 ngày 26/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, nên hoàn trả lại cho chị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - UBND xã A; - Đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Phong |