vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Đình H; 2.

VKSND huyện Thanh O; UBND Nơi đăng ký; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Đình H; 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐST-HNGĐThanh O, ngày 16 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993 Trú tại: Thôn Thượng T, xã Thanh C, huyện Thanh O, TP Hà Nội

- Bị đơn: Anh Tạ Đình H, sinh năm 1992 Trú tại: xóm Phúc S, thôn B, xã Cao V, huyện Thanh O, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Đình H; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Đình H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Đình H xác nhận có 02 con chung: cháu Tạ Đình Duy A, sinh ngày 12/01/2016 và cháu Tạ Bảo A1, sinh ngày 25/01/2019 Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Đình H thống nhất như sau: Giao cháu Tạ Đình Duy A, sinh ngày 12/01/2016 cho anh Tạ Đình H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có thoả thuận khác. Giao cháu Tạ Bảo A1, sinh ngày 25/01/2019 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có thoả thuận khác. Anh Tạ Đình H và chị Nguyễn Thị T không phải trợ cấp, đóng góp phí tổn nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; số tiền 150.000 đồng còn lại chị Thanh tự nguyện sung ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0020682 ngày 15/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ