vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị L Thị Dươi v anh Phan Văn Quý.

Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan h hôn nhân: Chị L Thị D v anh Phan Văn Q thuận t nh ly hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 17, ng y 05 tháng 02 năm 20210. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị L Thị Dươi v anh Phan Văn Quý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự công nhận sự thỏa thuận
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐST-HNGĐSìn Hồ, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị L Thị Thị D, sinh năm 1988.

Địa chỉ: B n Co Co c, L ng Th ng, huy n S n Hồ, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Anh Phan Văn Q, sinh năm 1988.

Địa chỉ: B n Tân Phong, L ng Th ng, huy n S n Hồ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ v o Điều 147, Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ v o các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân v gia đ nh năm 2014.

Căn cứ v o Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,

Căn cứ v o biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn v ho gi i th nh ng y 13 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Vi c thuận t nh ly hôn v tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn v ho gi i th nh ng y 13 tháng 5 năm 2024 là ho n to n tự nguy n v không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức

hội.

. Về quan h hôn nhân: Chị L Thị D và anh Phan Văn Q kết hôn với nhau vào ngày 05/02/2010, tại Uỷ ban nhân dân Mai Quai, huy n S n Hồ, tỉnh Lai Châu. Vi c kết hôn giữa chị D và anh Q l tự nguy n, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống với nhau tại b n Tân Phong, L ng Th ng, huy n S n Hồ, tỉnh Lai Châu. Cuộc sống vợ, chồng sau khi kết hôn hạnh phúc, đến năm 2015 th y ra nhiều mâu thuẫn, tranh c i với nhau về chuy n t nh c m, tính cách vợ, chồng thay đổi, không t m được tiếng n i chung trong gia đ nh. Vợ, chồng chị D và anh Q đ được hai bên gia đ nh nội, ngoại động viên h a gi i nhưng không c kết qu . Cuộc sống gia đ nh rơi v o t nh trạng tr m tr ng đến năm 2017 chị D và anh Q sống ly thân đến nay. Trong thời gian vợ, chồng sống ly thân không c n quan tâm, chăm s c, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, t nh c m vợ, chồng không c n. Trong quá tr nh gi i quyết vụ án chị D và anh Q không đưa ra bi n pháp g để c i thi n cuộc sống chung của vợ, chồng. Hi n tại chị D và anh Q vẫn đang sống ly thân, h a gi i đo n tụ không th nh, chị D và anh Q đều thống nhất yêu c u T a án gi i quyết ly hôn. Điều đ chứng tỏ vợ, chồng chung sống với nhau không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ, chồng không thể kéo d i. V vậy căn cứ Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự công nhận sự thỏa thuận của chị L Thị D v anh Phan Văn Q thuận t nh ly hôn.

. Về con chung: Chị L Thị D v anh Phan Văn Q thỏa thuận chị L Thị D l người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục cháu Phan Thị Ph, sinh ng y 08/6/2011 v cháu Phan Đ nh K, sinh ng y 21/8/2018 đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Phan Văn Q l người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục cháu Phan Thị Hồng D, sinh ng y 08/01/2015 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị D v anh Q được quyền đi lại thăm nom con chung không được ai c n tr .

. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L Thị D v anh Phan Văn Q không yêu c u về cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về t i s n chung, kho n nợ chung: Chị L Thị D v anh Phan Văn Q không c , nên không yêu c u T a án gi i quyết.

. Về án phí: chị L Thị D v anh Phan Văn Q thỏa thuận chị L Thị D l người chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Đ hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn v ho gi i th nh, không c đương sự n o thay đổi ý kiến về sự tho thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị L Thị Dươi v anh Phan Văn Quý.

2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan h hôn nhân: Chị L Thị D v anh Phan Văn Q thuận t nh ly hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 17, ng y 05 tháng 02 năm 20210.

- Về con chung: Chị L Thị D l người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục cháu Phan Thị Ph, sinh ng y 08/6/2011 v cháu Phan Đ nh K, sinh ng y 21/8/2018 đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Phan Văn Q l người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục cháu Phan Thị Hồng D, sinh ng y 08/01/2015 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị D v anh Q được quyền đi lại thăm nom con chung không được ai c n tr .

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L Thị D v anh Phan Văn Q không yêu c u về cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về t i s n chung, về kho n nợ chung: Chị L Thị D v anh Phan Văn Q không c , nên không yêu c u T a án gi i quyết.

3. Về án phí: Chị L Thị D v anh Phan Văn Q mỗi người ph i chịu 75.000 đồng tiền án phí. Chị L Thị D v anh Phan Văn Q thỏa thuận: To n bộ án phí do chị L Thị D nộp. Vậy chị L Thị D ph i nộp án phí sơ thẩm l 150.000 đồng v được trừ v o tiền tạm ứng án phí m chị L Thị D đ nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí T a án ký hi u: BLTU/23 số: 0000583 ng y 22 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi h nh án Dân sự huy n S n Hồ, tỉnh Lai Châu. Tr lại cho chị L Thị D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí c n thừa theo biên lai BLTU/23 số: 0000583, ng y 22 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi h nh án Dân sự huy n S n Hồ, tỉnh Lai Châu.

4. Quyết định n y c hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh v không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ