- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn C - Lộc Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Hoàng Văn C, sinh năm 1984 và chị Lộc Thị P, sinh năm 1996.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 02 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn C – Sinh năm 1984
Địa chỉ: Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa
Nghề nghiệp: Trồng trọt
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 31/8/2017. Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư.
Bị đơn: Chị Lộc Thị P – Sinh năm 1996
Địa chỉ: Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Trồng trọt
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/7/2021. Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148, Điều 278, Điều 372 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88, Điều 107, Điều 110, Điều 115, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Hoàng Văn C, sinh năm 1984 và chị Lộc Thị P, sinh năm 1996.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Lộc Thị P và anh Hoàng Văn C thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2013 ngày 20/5/2013 của Ủy ban nhân dân xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất, trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, tên các cháu là: Hoàng Thanh H, sinh ngày 15/4/2013 và cháu Hoàng Đăng D, sinh ngày 24/8/2020, hiện các cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực và các cháu đang ở với bố. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Hoàng Thanh H có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với bố, cháu Hoàng Đăng D chưa đủ 07 tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng; Chị Lộc Thị P và anh Hoàng Văn C tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất, đó là: Giao các cháu Hoàng Thanh H, sinh ngày 15/4/2013 và cháu Hoàng Đăng D, sinh ngày 24/8/2020 cho anh Hoàng Văn C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi từng cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Lộc Thị P có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Lộc Thị P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu đồng)/01 tháng/02 cháu (Mỗi cháu là 1.500.000đ/01tháng), cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi. Hình thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 12 năm 2024.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi cần thiết, chị Lộc Thị P có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; Chị Lộc Thị P và anh Hoàng Văn C đều có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu.
Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án HNGĐ và miễn án phí cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lộc Thị P; Miễn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án HNGĐ cho anh Hoàng Văn C. Vì chị Lộc Thị P và anh Hoàng Văn C là người dân tộc thiểu số (Thái), thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Phòng 9 - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản); - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND xã Trung Lý, huyện Mường Lát; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |