- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhân j thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? [ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1983; HKTT: thôn Đồng Chanh B, xã Nh, huyện L, tỉnh H. Bị đơn: Anh Lê Anh Ph, sinh năm 1980; HKTT: thôn Đồng Chanh B, xã Nh, huyện L, tỉnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ ơ | L, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1983; HKTT: thôn Đồng Chanh B, xã Nh, huyện L, tỉnh H. Bị đơn: Anh Lê Anh Ph, sinh năm 1980; HKTT: thôn Đồng Chanh B, xã Nh, huyện L, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1983; HKTT: thôn Đồng Chanh B, xã Nh, huyện L, tỉnh H. Bị đơn: Anh Lê Anh Ph, sinh năm 1980; HKTT: thôn Đồng Chanh B, xã Nh, huyện L, tỉnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Lê Anh Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Anh Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lê Đức A, sinh ngày 18/7/2011. Anh Lê Văn Phương chưa yêu cầu chị Nguyễn Thị Y cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Y có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở và quyền yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật. Đối với con chung là Lê Thị Kim Ng đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0001174 ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị Nguyễn Thị Y được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã Nh; - Cổng thông tin TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Lượng |