- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1979 với ông Mai Hiền Đ, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 214/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 01 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Mai Hiền Đ, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1979 với ông Mai Hiền Đ, sinh năm 1976.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị D với ông Mai Hiền Đ tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Có một người con là em Mai Công M, sinh ngày 03/4/2000 hiện nay đã trưởng thành nên bà D với ông Đ không đặt ra yêu cầu gì.
Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên bà D với ông Đ không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phạm Thị D tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000589 ngày 29/12/2023 do bà Phạm Thị D nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu. Hoàn trả cho bà Phạm Thị D số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Ông Mai Hiền Đ không phải nộp án phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nôi nhaän:
| - VKSND huyện; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Chi cục THA huyện Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã Hòa Minh; Huyện Châu Thành, Tỉnh Trà Vinh; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |