- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn G .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ | Bảo Lâm, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2024/TLHNGĐ-ST ngày 04/3/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn 4, xã B’Lá, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn G , sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn 4, xã B’Lá, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn G .
2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn G thỏa thuận giao con chung tên Hoàng Long V sinh ngày 19/2/2008 và Hoàng Thị Khánh T sinh ngày 22/8/2012 cho bà T nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; ông G có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu T 2.500.000đ/tháng, cấp dưỡng từ tháng 3/2024 cho đến khi cháu T được 18 tuổi; bà T không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi cháu V .
“Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.
“Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự”.
- Về tài sản chung: Bà T và ông G tự thỏa thuận chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Buộc bà T nộp 150.000đ án phí ly hôn, khấu trừ vào số tiền 300.000đ bà T đã nộp tại biên lai số 6848 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm; hoàn trả cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí còn thừa; buộc ông G nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(2); - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Bảo Lâm; - Chi cục THADS huyện Bảo Lâm; - UBND xã B’Lá - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Linh |