vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An Tuyên án 16/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp 4, xã N, huyện T, tỉnh Long An. Người đại diện theo uỷ quyền của bà H: Ông Nguyễn Anh Q, sinh năm 1960. Địa chỉ: Ấp 4, xã N, huyện T, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐST-DSBến Lức, ngày 16 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 112/2024/TLST-DS ngày 14/3/2024; về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp 4, xã N, huyện T, tỉnh Long An.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà H: Ông Nguyễn Anh Q, sinh năm 1960. Địa chỉ: Ấp 4, xã N, huyện T, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chậm nhất là đến hết ngày 08/6/2024, bà Nguyễn Thị Bạch T có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ cho bà Trần Thị T H số tiền hụi còn nợ là 213.600.000 đồng (Hai trăm mười ba triệu sáu trăm nghìn đồng).

Trường hợp bà Nguyễn Thị Bạch T vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào như thỏa thuận, thì bà Trần Thị T H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành quyết định của Tòa án về việc buộc bà Nguyễn Thị Bạch T trả hết số tiền còn nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bạch T chịu toàn bộ số tiền án phí là 5.340.000đ (năm triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng). Bà Trần Thị T H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho bà H 5.960.000đ (năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007036 ngày 14/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ