vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 03/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 585/2023/TLST – DS ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp “thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1959; địa chỉ: số nhà 330, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh T. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Nguyễn Văn C: Ông Nguyễn Minh K, sinh năm: 1981; địa chỉ: số 251 ấp H, xã T, huyện M, tỉnh B theo văn bản ủy quyền ngày 05/9/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Văn C và Nguyễn Văn X"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 585/2023/TLST – DS ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp “thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 03 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn ông Nguyễn Văn X, bà Nguyễn Thị M không có yêu cầu phản tố. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị T, Nguyễn Văn P, Nguyễn Thị S, Nguyễn Thị N, Lê Thị Minh P, Nguyễn Văn T, Nguyễn Minh T, Trần Thị L, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn N, Nguyễn Thị N không có yêu cầu độc lập.

Xét việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 585/2023/TLST – DS ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp “thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1959; địa chỉ: số nhà 330, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh T.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Nguyễn Văn C: Ông Nguyễn Minh K, sinh năm: 1981; địa chỉ: số 251 ấp H, xã T, huyện M, tỉnh B theo văn bản ủy quyền ngày 05/9/2022.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm: 1970; địa chỉ: số nhà 65/1 khu phố 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh B.

Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1972; địa chỉ: số nhà 55/3A C, khu phố B, phường 5, thành phố T, tỉnh L.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973; ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1994; bà Nguyễn Thị S; ông Nguyễn Văn G; cùng cư trú: số nhà 65/1 khu phố 1, Thị trấn T huyện T tỉnh B.

+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1961; nơi cư trú: số 113/1 ấp T, xã B, huyện T, tỉnh B.

+ Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966 (đã chết): Bà Lê Thị Minh P, sinh năm 1963; ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1989; cùng cư trú: số 10C khu phố B1, phường 6, thành phố B, tỉnh B và ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1990; nơi cư trú: 46A1 khu phố B1, phường 6, Thành phố B, tỉnh B.

+ Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1953 (đã chết): bà Trần Thị L, sinh năm 1957; ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1982; ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1983; bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1986; cùng cư trú: số nhà 128/1 ấp T1, thị trấn T, huyện T, tỉnh B.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1 Ông Nguyễn Văn C có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2.2 Trả lại Đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Nguyễn Văn C nếu đương sự có yêu cầu.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn C thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày được Tòa án tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ