vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 15/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hòa B, sinh năm 1971. Nơi cư trú: Số A, đường C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ. đơn: Ông Võ Thế N, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Ấp B, xã B, huyện V, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "BINH - NHÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐST - DSVĩnh Cửu, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 296/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hòa B, sinh năm 1971. Nơi cư trú: Số A, đường C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ.

- đơn: Ông Võ Thế N, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Ấp B, xã B, huyện V, tỉnh Đ.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH N1. Địa chỉ: Số A, đường N, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hòa B, sinh năm 1971. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Võ Thế N có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Hòa B số tiền 39.000.000đ (Ba mươi chín triệu đồng) tương ứng với 06 tháng x 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) theo hợp đồng thuê xe ngày 16/5/2023 giữa ông Võ Thế N với ông Nguyễn Hòa B. Ông Võ Thế N đồng ý trả cho ông Nguyễn Hòa B số tiền 39.000.000 đồng trong vòng 03 tháng, cụ thể: Từ ngày 07/11/2024 tới ngày 30/11/2024 trả số tiền 13.000.000 đồng. Từ ngày 01/12/2024 tới ngày 31/12/2024 trả số tiền 13.000.000 đồng. Từ ngày 01/01/2025 tới ngày 30/01/2025 trả số tiền 13.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 368 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: + Ông Võ Thế N tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 975.000đ (Chín trăm bảy mươi lăm nghìn). + Hoàn trả lại cho ông B số tiền 975.000đ (Chín trăm bảy mươi lăm nghìn) tại biên lai thu số 0010153 ngày 29/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ