vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị G. Về con chung: Công nhận cháu Trịnh Nguyễn Huyền M – sinh ngày 22/4/2017 và Trịnh Quang M1 – sinh ngày 24/11/2020 là con chung của anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị G. Chị G trực tiếp nuôi dưỡng cháu M và ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn T - Nguyễn Thị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

a
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 41/2023/QĐST - HNGĐ
TP. Thanh Hóa, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trịnh Văn T – Sinh năm 1988

2. Chị Nguyễn Thị G – Sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: Phố M1 Trại, phường Q, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị G tự nguyện kết hôn với nhau năm 2016, đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, quan điểm, cách sống luôn trái ngược nên vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, xô xát nên không khí gia luôn trong tình trạng căng thẳng, nặng nề. Bản thân hai vợ chồng đã nhiều lần cố gắng cũng như được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay. Nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của anh T, chị G.

Về con chung: Anh T chị G có hai con chung là cháu Trịnh Nguyễn Huyền M – sinh ngày 22/4/2017 và Trịnh Quang M1 – sinh ngày 24/11/2020. Hai bên thỏa thuận chị G trực tiếp nuôi dưỡng cháu M và cháu M1, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh, chị là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên công nhận.

Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về Lệ phí: Hai bên thỏa thuận anh T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị G.

- Về con chung: Công nhận cháu Trịnh Nguyễn Huyền M – sinh ngày 22/4/2017 và Trịnh Quang M1 – sinh ngày 24/11/2020 là con chung của anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị G. Chị G trực tiếp nuôi dưỡng cháu M và cháu M1, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Văn T phải nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số 0002844 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ

Cỡ chữ