vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Văn A và Chị Lương Thị B. Các vấn đề khác: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ – TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 208/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Lê Văn A, sinh năm: 1993.

Địa ch : thôn A, xã B, huyện L, t nh Lâm Đồng.

+ Chị Lương Thị B, sinh năm: 1999.

Địa ch : thôn A, xã B, huyện L, t nh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh Avà chị Bcùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh A, chị Bxác định có 01 con chung là Lê Nhã A1, sinh ngày 19/7/2019. Khi ly hôn, Anh Avà chị Bthống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Bcó trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Anh Lê Văn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Văn A và Chị Lương Thị B.

- Các vấn đề khác:

+ Về con chung: Giao con chung là Lê Nhã A1, sinh ngày 19/7/2019 cho Chị Lương Thị B có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh Lê Văn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản chung: Các bên đương sự xác định không có và không yêu cầu gì nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.

+ Về nợ chung: Các bên đương sự xác định không có nợ chung nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn A nhận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Anh Lê Văn A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013589 ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Anh Lê Văn A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ