- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Thu P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự T1 tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Đinh Thị Thu P
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận T1 tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Quang Năng
Thư ký phiên họp: Bà Trương Thị Minh Hiền
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận T1 tình ly hôn”, Theo Quyết định mở phiên họp số 38/2023/QĐ-TA ngày 02/3/2023 gồm các đương sự sau đây:
- Đương sự thứ nhất : Chị Đinh Thị Thu P; sinh năm 1994
Nơi ĐKNKTT: TDP Hưng Lợi, phường Sông Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Xin vắng mặt.
- Đương sự thứ hai: Anh Nguyễn Ngọc T; sinh năm 1987
Nơi ĐKNKTT trước khi xuất cảnh: TDP Hưng Lợi. Phường Sông Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh (Hiện đang lao động tại Mỹ). Xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai của chị Đinh Thị Thu P và ý kiến trình bày của anh Nguyễn Ngọc T, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Thu P và anh Nguyễn Ngọc T tự do tìm hiểu và tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 31/10/2018 tại UBND xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Đến cuối tháng 11 năm 2019 anh T đi lao động tại Mỹ còn chị P ở nhà nuôi con. Thời gian đầu mới sang vợ chồng thường liên lạc với nhau, tình cảm vẫn bình thường. Sau này do cuộc sống xa nhau, vợ chồng không có điều kiện gần gũi chăm sóc nhau nên tình cảm ngày một phai nhạt. Mấy năm nay vợ chồng không quan tâm nhau, không gọi điện hỏi han nhau nên dẫn đến tình cảm không còn. Hiện tại chị P và anh T đều xác định không còn tình cảm với nhau và đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng 1 con chung là Nguyễn Ngọc Nguyên V sinh ngày 28/2/2019. Vợ chồng thỏa T1 giao con cho chị P chăm sóc nuôi dưỡng, vấn đề cấp dưỡng 2 bên tự thỏa T1 không yêu cầu Tòa án giải quyêt.
- Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Do điều kiện công việc nên anh T không thể về Việt Nam để trực tiếp giải quyết việc ly hôn nên anh yêu cầu được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết việc ly hôn và ủy quyền cho chị Đinh Thị Thu P giao nhận tài liệu, chứng cứ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa T1 thống nhất được với nhau đã đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội xử:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự T1 tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Đinh Thị Thu P.
Về con chung: Công nhận sự thỏa T1 giao con chung là Nguyễn Ngọc Nguyên V sinh ngày 28/2/2019 cho chị Đinh Thị Thu P chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, vấn đề cấp dưỡng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên miễn xét.
Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Đinh Thị Thu P
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:
Thủ tục tố tụng:
Anh Nguyễn Ngọc T hiện đang lao động tại Mỹ, theo công văn số 27245/QLXNC- P5 14/12/2022 của Cục Quản lý xuất nhập cảnh thì anh Nguyễn Ngọc T đã xuất cảnh năm 2009, đã xuất nhập cảnh nhiều lần và lần gần đây nhất xuất cảnh ngày 24/11/2019 và hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 29, Điều 37, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tuy anh T thường liên lạc với gia đình tại TDP Hưng Lợi, phường Sông Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh nhưng cố tình không cung cấp địa chỉ của anh hiện nay ở nước ngoài . Tòa án đã làm việc với mẹ đẻ anh là bà Lê Thị T1 (trú tại: TDP Hưng Lợi, phường Sông Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh) bà T1 xác nhận anh T hiện đang sống tại Mỹ nhưng không cung cấp được địa chỉ của anh T. Vì vậy, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục bị đơn cố tình giấu địa chỉ. Quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình, vì điều kiện công việc anh Nguyễn Ngọc T không thể về Việt Nam được nên anh đề nghị giải quyết vắng mặt và ủy quyền cho chị Đinh Thị Thu P giao nhận các tài liệu. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt việc anh Nguyễn Ngọc T theo thủ tục chung
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Ngọc T và chị Đinh Thị Thu P đã tuân thủ các điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn ngày 31/10/2018 tại UBND xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ quy định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Mâu thuẫn phát sinh sau khi anh T đi lao động tại Mỹ vào cuối năm 2019. Vợ chồng không có điều kiện chung sống, không được gần gũi nhau nên phát sinh nhiều mâu thuẫn, không tìm thấy tiếng nói chung dẫn đến tình cảm không còn, mục đích xây dựng hạnh phúc gia đình không đạt được. Nay các đương sự đều tự nhận thấy tình cảm không còn và không mong muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ này.
Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nhưng cuộc hôn nhân của anh T và chị P không đạt được mục đích đó.
Xét thấy, sự thỏa T1 của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần công nhận sự T1 tình ly hôn của họ để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới.
Như vậy, anh Nguyễn Ngọc T và chị Đinh Thị Thu P đã tự nguyện thỏa T1 ly hôn. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, công nhận sự thỏa T1 này của các đương sự.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung Nguyễn Ngọc Nguyên V sinh ngày 28/2/2019. Vợ chồng thỏa T1 giao con cho chị P chăm sóc nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng tự thỏa T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy sự thỏa T1 này của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và đúng pháp luật nên cần chấp nhận sự thỏa T1 đó.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Đinh Thị Thu P.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 361, 367, 369, 370, 371, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự T1 tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Đinh Thị Thu P
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa T1 giao con chung là Nguyễn Ngọc Nguyên V sinh ngày 28/2/2019 cho chị Đinh Thị Thu P chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, vấn đề cấp dưỡng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Đinh Thị Thu P (đã nộp 300.000đ tại biên lai số 0000464 ngày 12/01/2023 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh).
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Ninh Khang; - Đương sự ; - Lưu HS, TDS. | THẨM PHÁN- CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Bùi Quang Năng |