vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lưu Thị Nh và bị đơn anh Trịnh Văn Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lưu Thị Nh và anh Trịnh Văn Tr đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT ly hôn giữa chị Nh - Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lưu Thị Nh và bị đơn anh Trịnh Văn Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST - HNGĐVĩnh Lộc, ngày 25 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2022/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 02 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Nh - Sinh năm: 1982;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Thôn T, xã P, huyện V tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Trịnh Văn Tr - Sinh năm: 1978;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Thôn T, xã P, huyện V tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 17/4/2023 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lưu Thị Nh và bị đơn anh Trịnh Văn Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lưu Thị Nh và anh Trịnh Văn Tr đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Về con cái: Chị Lưu Thị Nh và Trịnh Văn Tr đều có ý kiến chung thống nhất: Vợ chồng có 03 con chung, tên là Trịnh Thị Mỹ D (Giới tính: Nữ), sinh năm 2003, Trịnh Thị Th (Giới tính: Nữ), sinh ngày 04/01/2009 và Trịnh Anh Đ (Giới tính: Nam), sinh ngày 25/11/2012. Hiện các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Chị Lưu Thị Nh và Trịnh Văn Tr thống nhất thỏa thuận và theo nguyện vọng của hai cháu Thu và Đức. Hiện nay cháu Duyên đã trưởng thành và tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cả hai cháu Trịnh Thị Th (Giới tính: Nữ), sinh ngày 04/01/2009 và Trịnh Anh Đ (Giới tính: Nam), sinh ngày 25/11/2012 cho chị Lưu Thị Nh (Mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi), anh Trịnh Văn Tr chưa phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Thu và cháu Đức hàng tháng.

Chị Lưu Thị Nh có quyền làm đơn yêu cầu anh Trịnh Văn Tr phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Anh Trịnh Văn Tr có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Lưu Thị Nh và Trịnh Văn Tr thống nhất: Anh, chị tự thỏa thuận nên chưa yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.

Về án phí: Chị Lưu Thị Nh và Trịnh Văn Tr thống nhất thỏa thuận: Chị Lưu Thị Nh chịu toàn bộ tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch theo quy định. Nhưng hiện tại chị Lưu Thị Nh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2021/0004826 ngày 07 tháng 02 năm 2023. Vì vậy, chị Lưu Thị Nh được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Trịnh Văn Tr không phải chịu tiền án phí DSHNGĐ-ST.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ