- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà N và ông S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Võ Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1973; địa chỉ: Ấp 2, xã VB, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Võ Văn S, sinh năm 1968; địa chỉ: Ấp 2, xã VB, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Võ Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Võ Văn S cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: bà N và ông S có 03 con chung tên Võ Thị Đ (giới tính: nữ), sinh năm: 1993; Võ Văn M (giới tính: nam), sinh năm: 1995 và Võ Văn Đ (giới tính: nam), sinh năm: 2001. Hiện đã trưởng thành, nên không xem xét. Về tài sản chung: Có, bà N và ông S tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Nợ chung: Không có. Về án phí hôn nhân và gia đình: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0003209, lập ngày 13/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí. Phần tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà N được nhận lại. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã VB, h. Vị Thủy, HG; - Cổng thông tin điện tử (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đào Thị Thủy |