vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Đình H và chị Vũ Thị Ng thuận tình ly hôn: Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2016 do UBND Ủy ban nhân dân xã Thái Hòa, huyện Triệu Sơn,tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 03/10/2016, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Vợ chồng thốn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ dân sư ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 các Điều 212, 213, 361, 370 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ Nghị Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 39/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” giữa những người tham gia tố tụng sau đây.

1. Anh Lương Đình H, sinh năm 1991

2. Chị Vũ Thị Ng, sinh năm 1997

Đều cư trú tại: Thôn Th, xã Thái H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

NHÂN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

1. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Anh Lương Đình H và chị Vũ Thị Ng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung, vợ chồng hiện đang cư trú tại xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

2.Về yêu cầu của cầu các đương sự:

Xét về hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 các đương sự thống nhất trình bày:

Anh Lương Đình H và chị Vũ Thị Ng kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng, ký kết hôn ngày 03/10/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Thái Hòa, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách hai người không thể hòa hợp, mâu thuẫn không thể hàn gắn, vợ chồng đã sống ly thân từ đầu cuối năm 2022 đến nay.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nếu tiếp tục sống chung không hạnh phúc vì vậy các đương sự thống nhất và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 74/2016 do Ủy ban nhân dân xã Đthái Hòa, huyện Triệu Sơn,tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 03/10/2016, đủ cơ sở xác nhận anh Lương Đình H và chị Vũ Thị Ng là vợ chồng hợp pháp.

Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân của vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã thuận tình ly hôn, sự thuận tình ly hôn của các đương sự phù hợp với thực trạng hôn nhân của vợ chồng và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận cho các đương sự thuận tình ly hôn.

Xét về con chung: Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ đủ cơ sở xác nhận vợ chồng anh Lương Đình H và chị Vũ Thị Ng có một con chung cháu Lương Gia Ngh, sinh ngày 13/3/2017

Sau khi ly hôn các đương sự thống nhất giao Lương Gia Ngh, sinh ngày 13/3/2017 cho anh Lương Đình H tiếp tục trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, chị Vũ Thị Ng được quyền và nghĩa vụ đi lại chăm sóc nuôi dưỡng, không ai được cản trở.

Phần cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sự thỏa thuận về giao nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung của các đương sự không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự thỏa thuận, anh H nộp toàn bộ lệ phí, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh H nộp toàn bộ lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Đình H và chị Vũ Thị Ng thuận tình ly hôn: Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2016 do UBND Ủy ban nhân dân xã Thái Hòa, huyện Triệu Sơn,tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 03/10/2016, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung cháu Lương Gia Ngh , sinh ngày 13/3/2017, vợ chồng thống nhất giao anh H tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lương Gia Ngh.

Về cấp dưỡng nuôi con: các đương sự thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa ns giải quyết

Sự thỏa thuận về giao nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của các đương sự không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Chị Ng được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản và nợ: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.Lệ phí giải quyết việc dân sự: Công nhận sư thỏa thuận của các đương sự, anh Hợp nộp toàn bộ lệ phí là 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0000086 ngày 11/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, Lương Đình H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ