- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Mạ Văn H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Bản C, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Mạ Văn H, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Mạ Văn H.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Mạ Văn H thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Hoàng Thị N và anh Mạ Văn H có một con chung chưa thành niên là Mạ Duy N, sinh ngày 02/02/2016. Chị Hoàng Thị N và anh Mạ Văn H thỏa thuận như sau:
Chị Hoàng Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là Mạ Duy N cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dư ng nuôi con chung anh Mạ Văn Hoàng không phải cấp dư ng nuôi con chung.
Anh Mạ Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Hoàng Thị N và anh Mạ Văn H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị N và anh Mạ Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự chị Hoàng Thị N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh H phải nộp. Tổng cộng chị Hoàng Thị N phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) chị Hoàng Thị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000995 ngày 21/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị N được trả lại số tiền 150.000 đồng(Một trăm năm mươi nghìn đ ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phƣớc |