vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Vàng Văn N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị N và anh Vàng Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Vàng Văn N có 01 con chung là cháu Vàng Thị Ly Na, sinh ngày 25/02/2015. Chị và anh thống nhất sau khi ly hôn chị Lò Thị N được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vàng Thị Ly Na cho đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Vàng Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2023/TLST - HNGĐ, ngày 29 tháng 5 N 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị N, Sinh N: 1992. Địa chỉ: Bản Huổi Phặc, xã Khổng Lào, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Vàng Văn N, Sinh N: 1990. Địa chỉ: Bản Huổi Phặc, xã Khổng Lào, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 N 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 N 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Vàng Văn N. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị N và anh Vàng Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Vàng Văn N có 01 con chung là cháu Vàng Thị Ly Na, sinh ngày 25/02/2015. Chị và anh thống nhất sau khi ly hôn chị Lò Thị N được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vàng Thị Ly Na cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị N và anh Vàng Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết. “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lò Thị N và anh Vàng Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Lò Thị N và anh Vàng Văn N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị N nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh N phải chịu. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0001283 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị N được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm N mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ