vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị M và anh Đào Văn Th. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị M xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với anh Đào Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH TH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-HNGĐNga Sơn, ngày 21 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M - Sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn Th C, xã K Th, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Anh Đào Văn Th - Sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn B, xã Ng T, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án:

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị M và anh Đào Văn Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Đào Văn Th xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị M và anh Đào Văn Th xác định vợ chồng có 01 con chung cháu Đào Thị D L, sinh ngày 22/10/2009. Ly hôn chị M và anh Th thoả thuận thống nhất giao cháu Đào Thị D L cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đào Văn Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.

Anh Th có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Bùi Thị M và anh Đào Văn Th xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có công nợ chung, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

-Về án phí: Chị Bùi Thị M và anh Đào Văn Th thỏa thuận, thống nhất. Chị M chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay cho anh Th 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị M đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0016512 ngày 21/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; chị M đã nộp đủ án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

*Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ