- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 10 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1993.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 5, thôn Y, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1985.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 5, thôn Y, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số 01, ngày 29/4/2010 của y ban nhân dân xã H, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Nguyễn Thanh H và Nguyễn Thanh H không c n giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Thanh H đều xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Diệu L, sinh ngày 07/6/2011 và cháu Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 09/3/2013. Hiện cháu Nguyễn Diệu L đang ở với anh Nguyễn Thanh H và cháu Nguyễn Ngọc V đang ở với chị Nguyễn Thanh H. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Thanh H thống nhất thỏa thuận: giao con chung là cháu Nguyễn Diệu L cho anh Nguyễn Thanh H; giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc V cho chị Nguyễn Thanh H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thanh H đều không yêu cầu các bên phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Thanh H cho đến khi có yêu cầu mới.
Chị Nguyễn Thanh H và anh Nguyễn Thanh H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài s n chung, công sức à n chung: các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu T a án giải quyết.
2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thanh H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng án ph dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng . Được đối trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039233 ngày 02/3/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục TH DS huyện M; - UBND xã H (nơi đăng ký kết hôn ; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |