- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Triệu Lao L và chị Triệu Mùi N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Lao L và chị Triệu Mùi N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Su Phì, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2023/TLST- HNGĐ ngày 25/8/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Triệu Lao L, sinh năm 1984; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 09/5/2021; địa chỉ: Thôn Q, thị trấn V, huyện H, tỉnh H.
Bị đơn: Chị Triệu Mùi N, sinh năm 1987; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 10/5/2021; địa chỉ: Thôn Q, thị trấn V, huyện H, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/9/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Lao L và chị Triệu Mùi N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Lao L và chị Triệu Mùi N nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Triệu Lao L và chị Triệu Mùi N có 02 con chung là cháu Triệu Long P, sinh ngày 10/01/2006 và cháu Triệu Thị T, sinh ngày 18/3/2010. Sau ly hôn, anh Triệu Lao L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Triệu Long P cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi; chị Triệu Mùi N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Triệu Thị T cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi; Giữa các bên không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh L và chị N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Triệu Lao L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 25/8/2023 theo Biên lai số 0008161. Trả lại cho anh L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Hoàng Su Phì; - UBND thị trấn Vinh Quang; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Hoàng Su Phì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Phương |