vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phàng Thị K và anh Sùng A S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàng Thị K và anh Sùng A S đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phàng Thị K khởi kiện xin ly hôn anh Sùng A S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phàng Thị K và anh Sùng A S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-HNGĐBát Xát, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 63/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phàng Thị K - Sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Và bị đơn: Anh Sùng A S - Sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phàng Thị K và anh Sùng A S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàng Thị K và anh Sùng A S đều nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Sùng A S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Sùng A C, sinh ngày 28/3/2012 và cháu Sùng A V, sinh ngày 21/5/2014 cho đến khi cả hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Phàng Thị K có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho mỗi cháu là 500.000 đồng/tháng cho đến khi cả hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn chị Phàng Thị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Sùng A S có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng, nếu chị Phàng Thị K không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, thì hàng tháng chị còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Chị Phàng Thị K chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn và phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ, tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0002442 ngày 20/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Chị Phàng Thị K đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ