vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lai, sinh năm 1931 (đã chế t) Địa chỉ: Thôn Hương Mã n, xãXuân Hương, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lai - Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-DSLạng Giang, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SƢ̣ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩ m thụ lý số 126/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bả n hoà giả i thà nh ngày 17 tháng 9 năm 2023 về việ c giả i quyế t toà n bộ vụ á n là tự nguyệ n ; nộ i dung thoả thuậ n giữ a cá c đương sự không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lai, sinh năm 1931 (đã chế t)

Địa chỉ: Thôn Hương Mã n, xãXuân Hương, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

- Ngƣờ i kế thƣ̀ a quyề n và nghĩ a vụ tố tụ ng củ a nguyên đơn: Ông Hà Văn Thắ ng, sinh năm 1963. Đị a chỉ : Thôn Hương Mã n, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Ngƣờ i đạ i diệ n theo u ỷ quyền của ông Hà Văn Thắng : ông Nguyễ n Đức Tình và ông Nguyễn Văn Thu - Luậ t sư Văn phò ng Luậ t sư Phạ m Xuân Anh, Chi nhá nh số 2, thành phố Bắc Giang. Đị a chỉ : Số 37, đườ ng Nghĩ a Long, phườ ng Trầ n Phú , thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

* Đồng bị đơn:

- Ông Hà Văn Nam, sinh năm 1973

- Bà Hà Thị Tuyết, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ:Thôn Hương Ma,̃ nxã Xuân Hương, huyện LạngGiang,tỉnhBắc Giang.

* Ngƣờ i bả o vệ quyề n và lợ i í ch hợ p phá p cho ông Hà Văn Nam - bị đơn trong vụ á n : Ông Nguyễ n Văn Hả i - Luậ t sư Văn phò ng Luậ t sư Hả i và Cộ ng sự . Đị a chỉ : Số 6, ngõ 59, đườ ng Vương Văn Trà , phườ ng Trầ n Phú , thành phố Bắ c Giang, tỉnh Bắc Giang.

* Ngƣờ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan:

- Bà Hà Thị Cầu, sinh năm 1964

- Ông Hà Văn Thắ ng, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ:Thôn Hương Ma,̃ nxã Xuân Hương, huyện LạngGiang,tỉnhBắc Giang

2. Sƣ̣ thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Hà Văn Thắ ng (do ông Nguyễ n Đứ c Tì nh và ông Nguyễ n Văn Thu đạ i diệ n theo uỷ quyề n), ông Hà Văn Nam và bà Hà Thị Tuyết cùng thố ng nhấ t thoả thuận giải quyết tài sản là thửa đất số 399, tờ bả n đồ số 26 có địa chỉ tại thôn Hương Mã n, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang, đã đượ c UBND huyệ n Lạ ng Giang cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số BG 182077, số và o sổ cấ p GCN: CH 00030 ngày 06/6/2011 cho ông Hà Văn Nam và bà Hà Thị Tuyế t như sau:

- Ông Hà Văn Nam, bà Hà Thị Tuyết trả lại thửa đất số 399, tờ bả n đồ số 26 có địa chỉ tại thôn Hương Mãn , xã Xuân Hương , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang đã đượ c UBND huyệ n Lạ ng Giang cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số BG 182077, số và o sổ cấ p GCN: CH 00030 ngày 06/6/2011 mang tên ông Hà Văn Nam và bà Hà Thị Tuyế t và toàn bộ các công trình xây dựng, cây cố i lâm lộ c trên thử a đấ t nà y cho ông Hà Văn Thắ ng (ông Thắ ng là ngườ i kế thừ a quyề n và nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễ n Thị Lai).

- Ông Hà Văn Thắng được sở hữu , sử dụ ng thửa đất số 399, tờ bả n đồ số 26, có diện tích là theo kế t quả đo đạ c hiệ n trạ ng ngà y30/3/2023 là 393,3m2 trong phạm vi mốc giới ký hiệu HCBAA1A2 có số đo các cạnh cụ thể như sau: HC = 8m; CB=25,7m; BA = 1,1m; AA1= 15,8m; A1A2= 10,5m; A2H= 38,6m có địa chỉ tại thôn Hương Mãn, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang có giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số BG182077, số và o sổ cấ p GCN: CH 00030 ngày 06/6/2011 do UBND huyệ n Lạ ng Giang cấ p cho ông Hà Văn Nam và bà Hà Thị Tuyết, ông Thắ ng đượ c sở hữ u toà n bộ tà i sả n trên thử a đấ t nà y gồ m: cây cố i lâm lộ c và toàn bộ các công trình đượ c xây dự ng trên thử a đấ t này. Tổ ng giá trị tà i sản là 555.900.000đ (Năm trăm năm mươi lăm triệ u chí n trăm nghì n đồ ng). (có Sơ đồ kèm theo Quyế t đị nh nà y).

- Ông Hà Văn Thắng thanh toá n trả cho vợ chồ ng ông Hà Văn Nam, bà Hà Thị Tuyết số tiền 150.000.000đ (Mộ t trăm năm mươi triệ u đồ ng) là tiền xem xét công sứ c tôn tạ o, trông coi đố i vớ i thử a đấ t nêu trên của ông Nam, bà Tuyết.

- Phương thứ c thanh toá n: Ngay sau khi Quyế t đị nh củ a Toà á n có hiệ u lự c pháp luật, ông Hà Văn Thắng sẽ thanh toá n cho vợ chồ ngông Hà Văn Nam, bà Hà Thị Tuyết số tiền150.000.000đ (Mộ t trăm năm mươi triệ u đồ ng).

- Ông Hà Văn Nam và bà Hà Thị Tuyết được nhận số tiền 150.000.000đ (Mộ t trăm năm mươi triệ u đồ ng) từ ông Hà Văn Thắng theo phương thứ c thanh toán như trên.

Ông Hà Văn Thắ ng đượ c quyề n liên hệ cá c cơ quan chứ c năng có thẩm quyề n để là m thủ tụ c xin cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t quyề n sở hữ u nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đố i vớ i thửa đất số 399, tờ bả n đồ số 26 có đị a chỉ tạ i thôn Hương Mã n, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang có diện tích đo đạc hiện trạng theo Sơ đồ kèm theo Quyết định này.

- Về á n phí dân sự sơ thẩ m : ông Hà Văn Thắng phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩ m , kể cả phầ n á n phí củ a ông Hà Văn Nam , bà Hà Thị Tuyết phải chịu vớ i tổ ng số tiề n là 13.118.000đ (Mườ i ba triệ u mộ t trăm mườ i tá m nghì n đồ ng).

- Về chi phí xem xé t th ẩm định tại chỗ và định giá tài sản: ông Hà Văn Thắ ng tự nguyệ n chị u toàn bộ chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ và định giá tài sản là 13.000.000đ (Mườ i ba triệ u triệ u đồ ng). Xác nhận ông Thắ ng đã nộ p đủ số tiề n nà y và đã chi phí hết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ