vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 05/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc D1, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp A, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Chị Lê Thị D, sinh năm 1975; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa Nguyễn Thị Ngọc D1 và Trần Văn Mỹ T, Lê Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-DSCai Lậy, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc D1, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp A, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn:

+ Chị Lê Thị D, sinh năm 1975;

+ Anh Trần Văn Mỹ T, sinh năm 1968;

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị D và anh Trần Văn Mỹ T còn nợ chị Nguyễn Ngọc D1 số tiền 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng.

Chị Lê Thị D và anh Trần Văn Mỹ T có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Ngọc D1 số tiền 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng, được trả dần mỗi tháng 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng, bắt đầu trả kỳ đầu tiên vào ngày 25-6-2023 cho đến khi hết số nợ. Trường hợp chị Lê Thị D và anh Trần Văn Mỹ T vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ kỳ nào thì chị Nguyễn Ngọc D1 có quyền yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại làm 01 lần.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

+ Chị Lê Thị D và anh Trần Văn Mỹ T phải chịu 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng án phí.

+ Chị Nguyễn Ngọc D1 được nhận lại 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017462 ngày 11-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ