vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1963. Địa chỉ: số A, ấp K, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu V- Trần Thị Trúc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 27 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1963.

Địa chỉ: số A, ấp K, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Trần Thị Trúc L, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Trúc L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Thu V số tiền 59.108.500 (năm mươi chín triệu một trăm lẻ tám nghìn năm trăm) đồng. Về phương thức trả: trả dần mỗi tháng 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng vào ngày 20 hàng tháng. Bắt đầu thực hiện vào ngày 20/4/2023 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp bà Trần Thị Trúc L vi phạm thời hạn trả dần theo thỏa thuận trên thì bà Nguyễn Thị Thu V có quyền yêu cầu bà Trần Thị Trúc L trả một lần số nợ còn lại.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 1.477.712 (một triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm mười hai) đồng.

Bà Nguyễn Thị Thu V có nghĩa vụ nộp 738.856 (bảy trăm ba mươi tám nghìn tám trăm năm mươi sáu) đồng nhưng bà V là người cao tuổi nên được miễn nộp.

Bà Trần Thị Trúc L có nghĩa vụ nộp có nghĩa vụ nộp 738.856 (bảy trăm ba mươi tám nghìn tám trăm năm mươi sáu) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ