vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 27/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện L Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường Trần Quang K, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 27 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện L

Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường Trần Quang K, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T- Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh P- Giám đốc chi nhánh Trà Vinh (Theo Quyết định số 337/2020/QĐ-HĐQT ngày 24/3/2020 và Quyết định số 14/2023/QĐ-CTHĐQT ngày 27/4/2023)

Anh Nguyễn Thanh P ủy quyền cho anh Võ Văn T- Chuyên viên xứ lý nợ. (Theo Quyết định ủy quyền ngày 15/6/2022)

Địa chỉ: số 272A đường N, khóm 6, phường 7, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Chị Kim Thị Mỹ L, sinh năm 1984

Bà Kim Thị Sa Q, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Kim Thị Mỹ L và bà Kim Thị Sa Q đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L tiền vốn vay và lãi phát sinh bằng 375.873.116đồng (Trong đó: Vốn gốc: 300.000.000đồng; nợ lãi trong hạn: 8.616.832đồng; lãi quá hạn 67.256.284đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 20/6/2023 cho đến khi bà Sa Q, chị Mỹ L thanh toán xong hợp đồng.

Kể từ ngày 20/6/2023 số tiền nợ gốc chưa trả thì bên phải thi hành án còn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất ghi trong Hợp đồng cho vay số HDTD8602021601 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 8602021601/01 cùng ngày 29/4/2021 cho đến khi thi hành án xong.

Trường hợp bà Kim Thị Sa Q và chị Kim Thị Mỹ L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà Sa Q và chị Mỹ L đồng ý để Ngân hàng TMCP Bưu điện L yêu cầu Chi cục thi hành dân sự huyện D phát mãi tài sản đã thế chấp gồm:

Thửa đất 392 tờ bản đồ số 3 diện tích 12.320m2 loại đất trồng lúa, tọa lạc tại ấp T, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh do chị Kim Thị Mỹ L đứng tên quyền sử dụng. (Có sơ đồ thửa đất kèm theo)

Về án phí hòa giải thành: Bà Kim Thị Sa Q và chị Kim Thị Mỹ L tự nguyện thỏa thuận liên đới nộp án phí dân sự sơ thẩm là 9.396.827đồng. Ngân hàng TMCP Bưu điện L không phải nộp án phí sơ thẩm nên được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.006.000đồng theo biên lai thu số 0012311 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D.

Chi phí xem xét thẩm định là 800.000đồng Ngân hàng TMCP Bưu điện L đã nộp tạm ứng 5.000.000đồng nên Ngân hàng TMCP Bưu điện L được nhận lại 4.200.000đồng tại Tòa án nhân dân huyện D. Bà Kim Thị Sa Q và chị Kim Thị Mỹ L phải nộp 800.000đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D để hoàn trả lại cho Ngàn hàng TMCP Bưu điện L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ