vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Sỹ T, sinh năm 1957; Địa chỉ cư trú: tổ 2, ấp 2, xã N , thị xã C , tỉnh Bình Phước. Người đại theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Quang T1, sinh năm 1974; Địa chỉ cư trú: Khu phố Th1, phường T1, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:41/2023/QĐST-DSChơn Thành, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2023/TLST- DS ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc:“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thỏa thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Hồ Sỹ T, sinh năm 1957; Địa chỉ cư trú: tổ 2, ấp 2, xã N , thị xã C , tỉnh Bình Phước.

Người đại theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Quang T1, sinh năm 1974; Địa chỉ cư trú: Khu phố Th1, phường T1, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

2. Bị đơn:

Ông Trần Hữu S , sinh năm 1959; Địa chỉ cư trú: tổ 5, ấp 3, xã M , thị xã C, tỉnh Bình Phước.

Bà Lâm Thị H, sinh năm 1964; Địa chỉ cư trú: tổ 5, ấp 3, xã M , thị xã C, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của bà Hằng: Ông Trần Hữu S , sinh năm 1959; Địa chỉ cư trú: tổ 5, ấp 3, xã M , thị xã C , tỉnh Bình Phước (giấy ủy quyền số 398, quyển số 01/2023-SCT/CK,ĐC ngày 19/12/2023)

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Trần Hữu S , bà Lâm Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Hồ Sỹ T số tiền nợ gốc 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng), thời hạn trả khi có Quyết định có hiệu lực của Tòa án (ngày 30/12/2023)

Án phí: Ông Trần Hữu S , bà Lâm Thị H chịu toàn bộ là 4.750.000 đồng. Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành trả lại cho ông Hồ Sỹ T số tiền 4.750.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012576 ngày 27/11/2023

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ