vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 30/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị H, sinh năm 1966. Địa chỉ: số A, Khu phố B, Phường I, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Dương Thị H - Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị H, sinh năm 1966.

Địa chỉ: số A, Khu phố B, Phường I, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Dương Hồ Hiếu H1, sinh năm 1999.

Địa chỉ: số A, ấp C, xã P, huyện B, tỉnh Long An, theo Văn bản ủy quyền ngày 23/5/2023.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1980.

Địa chỉ: số E, ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Trần Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả lại cho bà Dương Thị H tiền đặt cọc và tiền phạt cọc, tổng cộng là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng), bà L trả số tiền này trong thời gian 05 tháng tính từ ngày 01/7/2023, trả làm 03 lần.

- Lần thứ nhất, bà L trả cho bà H 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) vào ngày 01/9/2023;

- Lần thứ hai, bà L trả cho bà H 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) vào ngày 01/10/2023;

- Lần thứ ba, bà L trả cho bà H 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) vào ngày 01/12/2023;

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.2 Về án phí:

Bà Trần Thị Mỹ L tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Dương Thị H tự nguyện chịu 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà H đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 3.906.000 đồng (ba triệu chín trăm lẽ sáu ngàn đồng) theo biên lai thu số 0023829 ngày 23/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên được hoàn lại 2.156.000 đồng (hai triệu một trăm năm mươi sáu ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ