vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 18/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Cao Quang Nh, sinh năm 1 và bà Nguyễn Thị Đài Tr, sinh năm 1 72; Địa chỉ: đường C, Phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Công ty B; Địa chỉ: phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
———
Số: 41/2023/QĐST-DS
Tuy Hòa, ngày 18 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 42/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Cao Quang Nh, sinh năm 1 và bà Nguyễn Thị Đài Tr, sinh năm 1 72; Địa chỉ: đường C, Phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Công ty B; Địa chỉ: phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Đài Tr, ông Cao Quang Nh tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số TNRGP-PY/LK2.11/2022/HĐMB ngày 31/3/2022 được ký kết giữa Công ty B và bà Nguyễn Thị Đài Tr, ông Cao Quang Nh.

Công ty B phải trả cho bà Nguyễn Thị Đài Tr, ông Cao Quang Nh số tiền 00.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng) về khoản tranh chấp Hợp đồng mua bán nhà ở.

Thời gian và phương thức trả tiền cụ thể như sau:

Trong vòng 07 ngày kể từ ngày 09/9/2023, Công ty B phải trả cho bà Nguyễn Thị Đài Tr, ông Cao Quang Nh số tiền 00.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng), bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản 0751000038778 tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) do bà Nguyễn Thị Đài Tr làm chủ tài khoản.

Trong vòng 03 ngày kể từ ngày Công ty B thanh toán cho bà Nguyễn Thị Đài Tr, ông Cao Quang Nh số tiền 00.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng), hai bên sẽ ký biên bản bàn giao nhà ở tại lô đất ký hiệu LK2.11 thuộc Dự án Khu nhà ở hỗn hợp cao cấp (tên thương mại là Dự án TNR Grand Palace Phú Yên), địa chỉ tại: Khu đất phía Nam đường Quy hoạch N3, đường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên theo Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số TNRGP-PY/LK2.11/2022/HĐMB ngày 31/3/2022 được ký kết giữa Công ty B và bà Nguyễn Thị Đài Tr, ông Cao Quang Nh.

Kể từ ngày 16/9/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 4 Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đài Tr và ông Cao Quang Nh tự nguyện chịu 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 27.090.000 đồng (Hai mươi bảy triệu không trăm chín mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008054 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại cho nguyên đơn bà Tr và ông Nh số tiền 13.090.000 đồng (Mười ba triệu không trăm chín mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ